Chuyển đến nội dung chính
Cơ Bản

Cách lập bàn Kỳ Môn Độn Giáp từng bước (kèm ví dụ bàn thật)

06/06/202610 phút đọc
Lộ trình Kỳ Môn căn bảnBài 11/12

Lập bàn Kỳ Môn Độn Giáp là việc biến một thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) thành một bản đồ 9 cung, trong đó mỗi cung mang các lớp Cửu Tinh, Bát Môn, Bát Thần, Thiên Can và Địa Can. Bài này đi qua 6 bước lập bàn theo trường phái Trương Chí Xuân, mỗi bước kèm một bàn minh hoạ để bạn dễ hình dung. Đây là một bài học cơ bản trong Kỳ Môn. Thực tế hiện nay với sức mạnh của công nghệ, việc lập bàn có thể được thực hiện nhanh chóng với các ứng dụng giúp tiết kiệm thời gian. Nếu chỉ cần lập bàn nhanh, hãy dùng công cụ lập bàn miễn phí; muốn hỏi một việc cụ thể thì sang Tra cứu Kỳ Môn AI.

Bài này giả định bạn đã quen các lớp ký hiệu (Cửu Tinh, Bát Môn, Bát Thần, Thiên Can) và khái niệm dụng thần. Nếu chưa, hãy theo lộ trình học từ đầu trước khi lập bàn.

Một bàn Kỳ Môn gồm những lớp nào?

LớpVai trò khi đọc bàn
Cửu CungKhông gian, phương vị và nền ngũ hành
Địa CanNền tảng cố định (Tam Kỳ Lục Nghi) của cục
Cửu Tinh + Thiên CanThiên thời, xu hướng, khí chất của cung
Bát MônHành động, lối mở, trạng thái nhân sự
Bát ThầnDấu hiệu vô hình, hợp tác, rủi ro, ẩn tình

Lập bàn chính là xếp lần lượt các lớp này vào 9 cung theo đúng thứ tự. Ta sẽ dùng một ví dụ xuyên suốt: 12 giờ trưa (giờ Ngọ) ngày 22/12/2026 - đúng ngày Đông Chí.

Bước 1 - Định cục bằng Sách Bổ

Định cục là xác định bàn thuộc Dương Độn hay Âm Độn, và dùng cục số mấy (1-9). Đây là bước nền: sai cục thì sai toàn bộ bàn.

Tốn4
Ly9
Khôn2
Chấn3
Trung5
Đoài7
Cấn8
Khảm1
Càn6
Khung 9 cung trống - mục tiêu bước 1 là biết dùng Dương Độn 7 cục

Trương Chí Xuân dùng phương pháp Sách Bổ (拆補), dựa trên tiết khíTam nguyên:

  • Mỗi tiết khí chia làm 3 nguyên: Thượng - Trung - Hạ, mỗi nguyên 5 ngày, mở đầu bằng một ngày Phù Đầu (ngày có Thiên Can là Giáp hoặc Kỷ).
  • Địa Chi của ngày Phù Đầu cho biết nguyên: Tý Ngọ Mão Dậu = Thượng, Dần Thân Tỵ Hợi = Trung, Thìn Tuất Sửu Mùi = Hạ.

Áp vào ví dụ:

  1. Đổi sang lịch Can Chi: 22/12/2026 là ngày Canh Ngọ, giờ Nhâm Ngọ, đang trong tiết Đông Chí.
  2. Đi ngược từ ngày Canh Ngọ tìm ngày Giáp/Kỷ gần nhất → gặp ngày Kỷ Tỵ (21/12). Đó là Phù Đầu.
  3. Phù Đầu Kỷ Tỵ có chi Tỵ → thuộc Trung nguyên.
  4. Tra khẩu quyết Dương Độn: "Đông Chí Kinh Trập một bảy bốn" - nghĩa là Đông Chí Thượng/Trung/Hạ nguyên lần lượt dùng Dương Độn 1 - 7 - 4 cục. Trung nguyên → Dương Độn 7 cục.

Đây là một ca "Siêu Thần". Phù Đầu Kỷ Tỵ (21/12) đứng trước mốc Đông Chí (22/12), thực ra vẫn còn trong tiết Đại Tuyết. Khi "phù" (符) chạy trước "khí" (氣), lúc Đông Chí tới thì ta đã bước sang Trung nguyên - nên ra Dương Độn 7, chứ không phải Dương Độn 1 như cách đếm thô "22/12 là ngày đầu Đông Chí nên Thượng nguyên". Chính chỗ lệch này là lý do phương pháp Sách Bổ tồn tại: phương pháp Trí Nhuận (置閏) cũ sẽ chèn một "tiết nhuận" để đồng bộ lại, còn Sách Bổ thì không chèn - chỉ đọc thẳng Phù Đầu. Cụ Trương ban đầu dùng Trí Nhuận, về sau chuyển hẳn sang Sách Bổ. Các phái khác nhau ở đây có thể ra cục khác - đó là khác biệt phương pháp, không phải đúng/sai tuyệt đối.

Bước 2 - Lập Địa bàn

Biết cục rồi, ta xếp Tam Kỳ Lục Nghi vào 9 cung làm lớp nền (Địa bàn). Thứ tự cố định, không bao giờ đổi: Mậu - Kỷ - Canh - Tân - Nhâm - Quý (Lục Nghi), rồi Đinh - Bính - Ất (Tam Kỳ).

Dương Độn thì đi thuận theo số cung: bắt đầu đặt Mậu vào cung bằng số cục (cung 7 - Đoài), rồi tiếp 8, 9, 1, 2... Kết quả:

Tốn4
Đinh
Ly9
Canh
Khôn2
Nhâm
Chấn3
Quý
Trung5Bính
Đoài7
Mậu
Cấn8
Kỷ
Khảm1
Tân
Càn6
Ất
Địa bàn Dương Độn 7 cục - Mậu khởi ở Đoài 7, đi thuận

Mậu ở Đoài 7, Kỷ ở Cấn 8, Canh ở Ly 9, Tân ở Khảm 1, Nhâm ở Khôn 2, Quý ở Chấn 3, Đinh ở Tốn 4, Ất ở Càn 6; còn Bính rơi vào Trung cung 5 (ô giữa) - như bàn trên. Cung giữa không trực tiếp luận đoán, nên khi dùng, can Bính được ký gửi (mượn chỗ) sang cung Khôn 2 (theo lệ, cung 5 luôn gửi về Khôn).

Bước 3 - Khởi giờ, tìm Tuần thủ

Tiếp theo cần can chi của giờTuần thủ (đầu tuần Giáp) của giờ đó.

Dùng phép Nhật thượng khởi thời (Ngũ tý độn): từ Can của ngày suy ra Can của giờ Tý, rồi đếm tới giờ cần. Khẩu quyết: "Ất Canh Bính tác sơ" - ngày Can Canh thì giờ Tý khởi Bính Tý. Đếm tiếp: Bính Tý → Đinh Sửu → Mậu Dần → Kỷ Mão → Canh Thìn → Tân Tỵ → Nhâm Ngọ. Vậy 12 giờ trưa là giờ Nhâm Ngọ (khớp với bước 1).

Giờ Nhâm Ngọ thuộc tuần nào? Trong Lục Giáp (Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần), Nhâm Ngọ nằm trong tuần Giáp Tuất. Mỗi Giáp ẩn dưới một Lục Nghi: Giáp Tuất ẩn dưới Kỷ. Vậy Tuần thủ = Giáp Tuất, "phù thủ" của nó là Kỷ.

Bước 4 - Tìm Trực Phù và Trực Sử

Nhìn lại Địa bàn: phù thủ Kỷ đang nằm ở cung Cấn 8. Cung nào chứa phù thủ thì:

  • Sao gốc của cung đó là Trực Phù (sao đương lệnh trên Thiên bàn).
  • Cửa gốc của cung đó là Trực Sử (cửa đương giá trên Nhân bàn).

Sao gốc của Cấn 8 là Thiên Nhậm, cửa gốc của Cấn 8 là Sinh Môn:

Tốn4
Đinh
Ly9
Canh
Khôn2
Nhâm
Chấn3
Quý
Trung5Bính
Đoài7
Mậu
Cấn8
Kỷ
Khảm1
Tân
Càn6
Ất
Phù thủ Kỷ ở Cấn 8 → Trực Phù = Thiên Nhậm, Trực Sử = Sinh Môn

Bước 5 - Xoay Thiên bàn và Nhân bàn

Trực Phù tùy Thời Can: đưa Trực Phù tới cung mà Thiên Can của giờ đang đậu trên Địa bàn. Giờ là Nhâm Ngọ → Can Nhâm đậu ở Khôn 2. Vậy kéo sao Trực Phù Thiên Nhậm (mang theo phù thủ Kỷ) về Khôn 2; 8 sao còn lại theo thứ tự Cửu Tinh xoay theo (Dương Độn xoay thuận):

Tốn4
Ất
Thiên Tâm
Đinh
Ly9
Tân
Thiên Bồng
Canh
Khôn2
Kỷ
Thiên Nhậm
Nhâm
Chấn3
Mậu
Thiên Trụ
Quý
Trung5Bính
Đoài7
Quý
Thiên Xung
Mậu
Cấn8
NhâmBính
Thiên NhuếT.Cầm
Kỷ
Khảm1
Canh
Thiên Anh
Tân
Càn6
Đinh
Thiên Phụ
Ất
Thiên bàn sau khi xoay - Trực Phù Thiên Nhậm về Khôn 2 theo Thời Can Nhâm

Để ý cung Cấn 8hai sao: Thiên Nhuế và Thiên Cầm (禽). Thiên Cầm là sao của Trung cung 5, luôn đi kèm Thiên Nhuế; Thiên Nhuế xoay về đâu thì Thiên Cầm theo đó (ở đây cùng về Cấn 8, mang theo can Bính).

Trực Sử tùy Thời Cung: Trực Sử Sinh Môn khởi từ cung gốc Cấn 8, đếm theo Địa Chi từ chi của Tuần thủ (Tuất) tới chi của giờ (Ngọ), Dương Độn đếm thuận theo thứ tự cung 8 → 9 → 1 → 2 → 3 → 4 → 5 → 6 → 7:

Tuất ở cung 8 · Hợi → 9 · Tý → 1 · Sửu → 2 · Dần → 3 · Mão → 4 · Thìn → 5 · Tỵ → 6 · Ngọ → 7 (Đoài).

Vậy Trực Sử Sinh Môn chuyển tới Đoài 7; 7 cửa còn lại xếp theo thứ tự Bát Môn:

Tốn4
Ất
Thiên Tâm
Kinh Môn
Đinh
Ly9
Tân
Thiên Bồng
Khai Môn
Canh
Khôn2
Kỷ
Thiên Nhậm
Hưu Môn
Nhâm
Chấn3
Mậu
Thiên Trụ
Tử Môn
Quý
Trung5Bính
Đoài7
Quý
Thiên Xung
Sinh Môn
Mậu
Cấn8
NhâmBính
Thiên NhuếT.Cầm
Cảnh Môn
Kỷ
Khảm1
Canh
Thiên Anh
Đỗ Môn
Tân
Càn6
Đinh
Thiên Phụ
Thương Môn
Ất
Nhân bàn - thêm Bát Môn, Trực Sử Sinh Môn tới Đoài 7

Bước 6 - Xoay Thần bàn (hoàn tất)

Cuối cùng là Bát Thần, theo nguyên tắc Tiểu Trực Phù luôn đi theo Đại Trực Phù: đặt thần Trực Phù (值符) vào đúng cung của sao Trực Phù - tức Khôn 2. Rồi 7 thần còn lại - Đằng Xà, Thái Âm, Lục Hợp, Bạch Hổ, Huyền Vũ, Cửu Địa, Cửu Thiên - xếp lần lượt quanh vòng Lạc Thư (Dương Độn xoay thuận):

Tốn4
Ất
Thiên Tâm
Kinh Môn
Cửu Địa
Đinh
Ly9
Tân
Thiên Bồng
Khai Môn
Cửu Thiên
Canh
Khôn2
Kỷ
Thiên Nhậm
Hưu Môn
Trực Phù
Nhâm
Chấn3
Mậu
Thiên Trụ
Tử Môn
Huyền Vũ
Quý
Trung5Bính
Đoài7
Quý
Thiên Xung
Sinh Môn
Đằng Xà
Mậu
Cấn8
NhâmBính
Thiên NhuếT.Cầm
Cảnh Môn
Bạch Hổ
Kỷ
Khảm1
Canh
Thiên Anh
Đỗ Môn
Lục Hợp
Tân
Càn6
Đinh
Thiên Phụ
Thương Môn
Thái Âm
Ất
Bàn hoàn chỉnh - Dương Độn 7 cục, giờ Ngọ ngày 22/12/2026

Đến đây bàn đã đủ 4 lớp Địa - Thiên - Nhân - Thần cùng Tam Kỳ Lục Nghi trong mỗi cung. (Theo Trương Chí Xuân, bộ 8 Thần dùng Bạch Hổ và Huyền Vũ; Câu Trận ẩn dưới Bạch Hổ, Chu Tước ẩn dưới Huyền Vũ.)

Đọc bàn thế nào?

Bàn chỉ là dữ liệu nền. Phán đoán tốt cần: một câu hỏi cụ thể, chọn đúng dụng thần, rồi đọc các lớp theo thứ tự và quan hệ ngũ hành giữa Sao - Môn - Cung - Can. Cùng một bàn nhưng mỗi câu hỏi lại có trọng tâm khác nhau - đó là lý do bước chọn dụng thần quan trọng. Đọc tiếp bài Dụng Thần trong Kỳ Môn.

Một cửa cát như Sinh Môn vẫn phải giảm lực nếu rơi vào cung yếu, gặp Tuần Không hoặc bị cách hung khắc chế. Đừng đọc từng lớp rời rạc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Cả hai đều xử lý chỗ Phù Đầu lệch so với mốc tiết khí (Siêu Thần / Tiếp Khí). Trí Nhuận (置閏) chèn thêm một "tiết nhuận" để đồng bộ lại; Sách Bổ (拆補) không chèn, mà đọc thẳng Địa Chi của Phù Đầu để định nguyên. Trương Chí Xuân ban đầu dùng Trí Nhuận, sau chuyển sang Sách Bổ và app này theo Sách Bổ.

Hai nguyên nhân thường gặp nhất là phương pháp định cục (Sách Bổ hay Trí Nhuận) và múi giờ. Khác phương pháp định cục có thể cho cục số khác nhau ngay từ bước 1, kéo theo toàn bộ bàn khác.

Không. Công cụ lập bàn làm tự động theo đúng 6 bước trên và hiển thị đủ các lớp để bạn kiểm tra. Hiểu quy trình giúp bạn đọc bàn tự tin hơn, nhưng việc tính toán cứ để máy lo.

Bước tiếp theo

Lập bàn miễn phí để xem cấu trúc 9 cung cho thời điểm bất kỳ, hoặc đọc bài Sách Bổ trong Kỳ Môn Độn Giáp để hiểu sâu hơn vì sao cách định cục quyết định toàn bộ bàn.

Bài viết liên quan